Tháng Tám 1, 20242:47 chiều Tags:

Chuyên mục:

Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 bài 112 về mét khối chi tiết. Qua bài học giúp các em hiểu được biểu tượng về đơn vị đo thể tích mét khối, cách đọc và cách viết đúng các số đo có đơn vị mét khối.  Contents1 Giải vở bài tập toán lớp Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2

Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 bài 112 về mét khối chi tiết. Qua bài học giúp các em hiểu được biểu tượng về đơn vị đo thể tích mét khối, cách đọc và cách viết đúng các số đo có đơn vị mét khối. 

Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 bài 112 Câu 1

Viết số đo hoặc chữ thích hợp vào các ô trống (theo mẫu) sau:

 

Mười tám mét khối 18m3
302m3
2005m3
3/10 m3
0,308m3
Năm trăm mét khối
Tám nghìn không trăm hai mươi mét khối
Mười hai phần trăm mét khối
Không phẩy bảy mươi mét khối

 

Lời giải: 

Mười tám mét khối 18m3
Ba trăm linh hai mét khối 302m3
Hai nghìn không trăm linh năm mét khối 2005m3
Ba phần mười mét khối 3/10 m3
Không phẩy ba trăm linh tám mét khối 0,308m3
Năm trăm mét khối 500m3
Tám nghìn không trăm hai mươi mét khối 8020m3
Mười hai phần trăm mét khối 12/100 m3
Không phẩy bảy mươi mét khối 0,70m3
Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2

Giải vở bài tập toán lớp 5 bài 112 mét khối

Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 bài 112

Câu 1: Viết các số đo dưới đây có dạng số đo với đơn vị là đề-xi-mét khối:

1m3 = …………..

87,2m3 = …………

15m3 = …………..

⅗ m3 =……….…

3,128m3 = …………

0,202m3 = …………..

Viết các số đo dưới đây với số đo có đơn vị là xăng-ti-mét khối:

1dm3 = …………..

19,80m3 = ………….

1,952dm3 = …………..

913,232413m3 = ………….

¾ m3=………..…

Tham khảo: 5 điều bác hồ dạy thiếu niên nhi đồng

Phương pháp giải:

– 1m3 = 1000dm3, do đó để đổi một số từ đơn vị mét khối sang đơn vị đề-xi-mét khối, ta chỉ việc nhân số đó với 1000.

– 1dm3 = 1000cm3, do đó để đổi một số từ đơn vị đề-xi-mét khối sang đơn vị xăng-ti-mét khối, ta chỉ việc nhân số đó với 1000.

– 1m3 = 1 000 000 cm 3, do đó để đổi một số từ đơn vị mét khối sang đơn vị xăng-ti-mét khối, ta chỉ việc nhân số đó với 1 000 000.

Lời giải:

1m3 = 1.000 dm3

87,2m3 = 87.200 dm3

15m3 = 15.000 dm3

⅗ m3= 600dm3

3,128m3 = 3.128dm3

0,202m3 = 202dm3

1dm3 = 1000cm3

19,80m3 = 19.800.000 cm3

1,952dm3 = 1952cm3

913,232413m3 = 913.232.413 cm3

¾ m3 = 750.000 cm3

 

Giải vở bài tập toán 5 tập 2 bài 112 Câu 3

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào các lựa chọn dưới đây:

Số 0,305m3 được đọc là:

  1. Không phẩy ba trăm linh năm mét khối
  2. Không phẩy ba mươi lăm phần nghìn mét khối
  3. Ba trăm linh năm phần nghìn mét khối

Phương pháp giải:

– Đọc lần lượt số đo thể tích trước rồi mới đọc tên đơn vị đo thể tích sau.

– Để đọc số thập phân ta cần đọc phần nguyên trước, sau đó đọc “phẩy” rồi mới đọc tới phần thập phân.

Đáp án

Số 0,305m3 đọc là:

  1. Đ
  2. S
  3. S
Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2

Đáp án câu 3

Lý thuyết về Mét khối

– Mét khối là đơn vị để đo thể tích.

Định nghĩa: Mét khối chính là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1 m

Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2

Lý thuyết về mét khối

Kí hiệu: m3

– Hình lập phương với cạnh 1m gồm 1000 hình lập phương có cạnh 1 dm

Ta có như sau:

1 m3 = 1000 dm3

1 m3 = 100.000 cm3 (= 100 × 100 × 100)

Kết luận: 

Mỗi đơn vị đo thể tích sẽ gấp 1000 lần đơn vị bé hơn liền kề.

Mỗi đơn vị đo thể tích sẽ bằng 1/1000 lần đơn vị bé hơn liền kề

Ví dụ:

m3 dm3 cm3
1 m3 = 1000 dm3

1 m3 = 1.000.000 cm3

1 dm3 = 1000 cm3

1 dm3 = 1/1000 m3

1 cm3 = 1/1000 dm3

Chúc các em học sinh áp dụng thành công các kiến thức trên!

 

Có thể bạn quan tâm: